Theo Luật Đất đai 2024 (có hiệu lực từ 01/01/2025), các trường hợp thu hồi đất không được bồi thường về đất bao gồm: Sử dụng đất sai mục đích, hủy hoại đất, đất giao không đúng đối tượng, đất tặng/chuyển nhượng trái phép, đất bỏ hoang, không nộp thuế,…. Ngoài ra, các trường hợp thu hồi do chấm dứt/tự nguyện trả và những trường hợp đặc biệt được quy định sẽ không được Nhà nước bồi thường. Để hiểu rõ hơn, hãy cùng Luật sư SPT tìm hiểu chi tiết ngay trong bài viết sau.
Các trường hợp thu hồi đất không bồi thường do vi phạm pháp luật
Đây là nhóm nguyên nhân xuất phát từ hành vi chủ quan của người sử dụng đất. Bạn sẽ không được bồi thường đất đai nếu rơi vào các tình huống:
Sử dụng đất sai mục đích đã được giao/cho thuê
Mỗi thửa đất khi được cấp Giấy chứng nhận (Sổ đỏ/Sổ hồng) đều được ghi rõ mục đích sử dụng (đất ở, đất trồng lúa, đất thương mại dịch vụ…). Việc tự ý thay đổi mục đích mà không xin phép cơ quan Nhà nước là hành vi vi phạm phổ biến nhất.
- Biểu hiện vi phạm: Tự ý phân lô bán nền trên đất nông nghiệp, xây dựng nhà xưởng trên đất trồng cây lâu năm hoặc cất nhà kiên cố trên đất lúa.
- Hệ quả pháp lý: Người vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính và buộc khôi phục tình trạng ban đầu. Nếu đã bị xử phạt mà vẫn tiếp tục vi phạm (tái phạm), cơ quan chức năng sẽ ra quyết định thu hồi toàn bộ diện tích đất sai phạm mà không bồi thường.

Cố tình hủy hoại đất
Đất đai là tài nguyên quốc gia cần được bảo vệ. Hành vi hủy hoại đất không chỉ làm mất đi giá trị kinh tế của mảnh đất đó mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ sinh thái và môi trường xung quanh.
- Biểu hiện vi phạm: Làm biến dạng địa hình (đào bới lấy lớp mặt đất nông nghiệp để bán), làm suy giảm chất lượng đất (xả thải hóa chất độc hại gây ô nhiễm, nhiễm mặn, nhiễm phèn) hoặc làm mất khả năng sử dụng đất theo mục đích ban đầu.
- Hệ quả pháp lý: Là hành vi bị pháp luật nghiêm cấm tuyệt đối. Ngay khi có kết luận điều tra, Nhà nước sẽ tiến hành thu hồi đất lập tức, người vi phạm không được nhận bất kỳ khoản đền bù nào.
Đất được giao/cho thuê không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền
Trường hợp này thường bắt nguồn từ những sai phạm trong công tác quản lý đất đai qua các thời kỳ, nhưng rủi ro lại do người đang trực tiếp sử dụng đất chịu
- Biểu hiện vi phạm: Cán bộ tự ý cắt đất công bán hoặc giao cho hộ gia đình (vượt thẩm quyền) hoặc đất chính sách lại được giao cho người không thuộc diện được hưởng thụ (sai đối tượng).
- Hệ quả pháp lý: Giấy tờ giao đất vô hiệu ngay từ đầu. Khi thanh tra phát hiện, Nhà nước sẽ thu hồi lại đất và không được bồi thường về đất..
Đất nhận chuyển nhượng, tặng cho trái phép
Luật Đất đai quy định rất rõ những loại đất nào được phép giao dịch và những loại nào bị cấm. Việc cố tình lách luật để mua bán là vi phạm pháp luật.
- Biểu hiện vi phạm: Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với những khu vực không được phép mua bán (ví dụ: đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ hoặc đất nông nghiệp).
- Hệ quả pháp lý: Hợp đồng mua bán, chuyển nhượng đều không có giá trị pháp lý. Khi bị Nhà nước phát hiện, diện tích đất này sẽ bị thu hồi trả lại cho quỹ đất quản lý của địa phương và không phát sinh trách nhiệm bồi thường.

Chậm tiến độ sử dụng đất (Đất dự án bỏ hoang)
Chế tài này nhắm trực tiếp đến các chủ đầu tư dự án và những tổ chức, cá nhân “ôm đất” nhằm mục đích đầu cơ nhưng không đưa vào khai thác, gây lãng phí nguồn lực xã hội.
- Biểu hiện vi phạm: Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng trong 12 tháng liên tục; đất trồng cây lâu năm không sử dụng trong 18 tháng; đất trồng rừng không sử dụng trong 24 tháng. Đối với đất dự án đầu tư, nếu không đưa vào sử dụng sau 12 tháng liên tục hoặc tiến độ chậm 24 tháng so với kế hoạch.
- Hệ quả pháp lý: Nhà nước có thể cho phép gia hạn thêm (thường là 24 tháng) kèm theo việc nộp bổ sung tiền sử dụng đất. Nếu hết thời gian gia hạn mà vẫn “án binh bất động”, mảnh đất đó sẽ bị thu hồi toàn bộ, Nhà nước không bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất.
Không thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước
Sử dụng đất đi kèm với nghĩa vụ đóng thuế, nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. Đây là nguồn thu quan trọng của ngân sách quốc gia
- Biểu hiện vi phạm: Không nộp tiền sử dụng đất khi được giao, không nộp tiền thuê đất định kỳ hoặc trốn tránh nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trong thời gian dài.
- Hệ quả pháp lý: Cơ quan thuế sẽ gửi thông báo đôn đốc. Nếu người sử dụng đất vẫn cố tình không nộp phạt và không thanh toán khoản nợ, cơ quan chức năng sẽ áp dụng các biện pháp cưỡng chế. Cơ quan Nhà nước ra quyết định thu hồi đất để trừ nợ và người sử dụng đất sẽ mất trắng quyền lợi đền bù.
Trường hợp thu hồi do chấm dứt sử dụng, tự nguyện trả hoặc có rủi ro đe dọa
Chủ đất sẽ không được bồi thường nếu thuộc nhóm các trường hợp bị thu hồi đất do chấm dứt sử dụng, tự nguyện trả hoặc có rủi ro đe dọa:
Đất hết thời hạn sử dụng nhưng không được gia hạn
Không phải loại đất nào cũng được sử dụng vĩnh viễn (lâu dài). Rất nhiều diện tích đất hiện nay là đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê có thời hạn (ví dụ: 50 năm, 70 năm).
- Bản chất pháp lý: Khi thời hạn ghi trên Sổ đỏ/Sổ hồng kết thúc, người sử dụng đất có quyền làm thủ tục xin gia hạn. Tuy nhiên, nếu không có nhu cầu gia hạn hoặc cơ quan Nhà nước từ chối gia hạn, mảnh đất đó sẽ bị thu hồi.
- Về mặt bồi thường: Khi thu hồi, Nhà nước sẽ không bồi thường về đất.

Người sử dụng đất chết không có người thừa kế
Quyền sử dụng đất là một loại tài sản đặc biệt. Khi chủ sở hữu qua đời, tài sản này sẽ được chuyển dịch cho những người thừa kế.
- Bản chất pháp lý: Khi một cá nhân qua đời mà không để lại di chúc, đồng thời qua quá trình xác minh không thể tìm thấy bất kỳ người thừa kế hợp pháp nào theo pháp luật, diện tích đất đó sẽ rơi vào tình trạng “vô chủ”.
- Về mặt bồi thường: Nhà nước sẽ ra quyết định thu hồi lại diện tích đất này để nhập vào quỹ đất chung của địa phương. Do không có chủ thể thụ hưởng hợp pháp, việc bồi thường sẽ không có.
Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất
Việc trả lại đất hoàn toàn xuất phát từ mong muốn chủ quan của người đang giữ quyền sử dụng đất đai, thường xảy ra khi các doanh nghiệp giải thể, phá sản hoặc cá nhân không còn khả năng/nhu cầu canh tác.
- Bản chất pháp lý: Người sử dụng đất tự mình làm đơn nộp lên cơ quan chức năng để thông báo muốn trả lại toàn bộ hoặc một phần diện tích đất đang sử dụng.
- Hệ quả pháp lý: Qua đơn tự nguyện trả lại, người sử dụng đất đã chủ động từ bỏ quyền lợi của mình với mảnh đất đó. Do vậy, Nhà nước sẽ tiếp nhận lại đất và không chi trả bất kỳ khoản tiền bồi thường nào.
Thu hồi do rủi ro thiên tai, đe dọa tính mạng
Đây là nhóm mang ý nghĩa nhân đạo và bảo vệ cộng đồng cao nhất trong Luật Đất đai. Nhà nước thu hồi đất không vì mục đích phát triển dự án, mà để cứu người.
- Bản chất pháp lý: Đất bị thu hồi thuộc các khu vực bị sạt lở nặng, sụt lún nghiêm trọng, khu vực bị ô nhiễm môi trường đe dọa trực tiếp đến tính mạng con người hoặc đất ở có nguy cơ chịu ảnh hưởng của các hiện tượng thiên tai cực đoan không thể khắc phục.
- Về mặt bồi thường đất: Căn cứ theo Điều 101, khu vực đất đã bị phá hủy hoặc không thể sinh sống được nữa sẽ bị thu hồi và không bồi thường bằng tiền theo giá trị đất.

Thu hồi đất công và các trường hợp đặc biệt
Trong một số trường hợp đặc biệt sau, Nhà nước sẽ không chi trả bồi thường khi thu hồi đất:
Đất công ích, công cộng
Đây là trường hợp mà rất nhiều hộ gia đình, cá nhân ở các vùng nông thôn hay mắc phải do sự nhầm lẫn về nguồn gốc đất đai sau thời gian dài canh tác.
- Bản chất pháp lý: Đất công ích (hay dân gian thường gọi là “đất 5%”) là quỹ đất nông nghiệp do Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã, phường, thị trấn quản lý để phục vụ các nhu cầu công cộng của địa phương.
- Quy định bồi thường: Khi Nhà nước thu hồi diện tích đất công ích này, người đang trực tiếp canh tác sẽ không được bồi thường về đất. Lý do là mảnh đất này vốn dĩ thuộc sở hữu chung của địa phương.
Đất giao không thu tiền sử dụng đất
Đây là nhóm đất được Nhà nước cấp miễn phí để phục vụ các mục tiêu an sinh xã hội, an ninh quốc phòng hoặc hoạt động của bộ máy quản lý.
- Đặc điểm pháp lý: Đối tượng chủ yếu là các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức sự nghiệp công lập được giao đất để xây trụ sở, hoặc đất giao cho cộng đồng dân cư sử dụng làm nơi sinh hoạt chung (đình, đền, nhà văn hóa…).
- Quy định bồi thường: Khi bị thu hồi, các tổ chức/cộng đồng không phải bỏ tiền ra mua quyền sử dụng đất từ đầu nên Nhà nước sẽ không bồi thường về đất.
Đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm
Đây là hình thức phổ biến nhất đối với các doanh nghiệp có dự án đầu tư, nhà xưởng, khu công nghiệp hoặc cá nhân thuê mặt bằng kinh doanh từ quỹ đất của Nhà nước.
- Đặc điểm pháp lý: Thay vì nộp tiền sử dụng đất một lần cho cả vòng đời dự án (ví dụ 50 năm), người sử dụng đất chọn phương án đóng tiền thuê mướn từng năm một.
- Quy định bồi thường: Khi Nhà nước (chủ đất) lấy lại đất, bạn sẽ không được bồi thường giá trị mảnh đất đó.

Chấm dứt việc sử dụng đất
Đây là trường hợp thu hồi diễn ra khi vòng đời pháp lý của chủ thể sử dụng đất hoặc mục đích sử dụng đất đã kết thúc.
- Đối với tổ chức, doanh nghiệp: Bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác hoặc giảm nhu cầu sử dụng đất mà không thuộc diện được chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
- Đối với cá nhân: Người sử dụng đất chết mà không có người thừa kế.
- Hết hạn hợp đồng: Đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn nhưng khi hết hạn không được cơ quan có thẩm quyền gia hạn thêm.
- Quy định bồi thường: Nhà nước sẽ tiến hành thu hồi diện tích này để đưa vào quỹ đất chung và không phát sinh trách nhiệm bồi thường về đất.
Trường hợp thu hồi đất không đủ điều kiện bồi thường
Các trường hợp đất thu hồi không đủ điều kiện bồi thường gồm:
- Đất bị thu hồi không được bồi thường nếu không có Sổ đỏ/Sổ hồng và không đủ điều kiện được cấp Sổ theo quy định pháp luật hiện hành.
- Nhà nước không bồi thường đối với nhà ở, công trình hoặc cây trồng/vật nuôi được tạo lập trái quy định.
Đất bị thu hồi không đền bù, vậy tài sản trên đất giải quyết ra sao?
Tài sản gắn liền với đất có được bồi thường khi đất bị thu hồi không là mối quan tâm của nhiều người. Tùy vào từng trường hợp cụ thể mà tài sản có thể được bồi thường hoặc không. Cụ thể:
Trường hợp tài sản không được bồi thường
Theo Luật Đất đai 2024, Nhà nước sẽ không bồi thường tài sản được tạo lập trên đất vi phạm pháp luật trong các trường hợp:
- Tài sản được tạo lập trái quy định của pháp luật
- Tài sản hình thành SAU khi có thông báo thu hồi đất
- Tài sản gắn liền với đất bị thu hồi do vi phạm pháp luật nghiêm trọng
- Tài sản thuộc sở hữu Nhà nước hoặc do ngân sách Nhà nước đầu tư
- Tài sản gắn liền với đất đã hết thời hạn sử dụng
Trường hợp tài sản vẫn được xem xét bồi thường hoặc hỗ trợ
Trong một số trường hợp, quyền sử dụng đất của bạn không đủ điều kiện để đền bù nhưng tài sản bạn xây dựng trên đó là hoàn toàn hợp pháp thì vẫn được xem xét bồi thường:
- Tài sản được tạo lập hợp pháp trước khi có thông báo thu hồi
- Công trình trên đất thuê trả tiền hàng năm
- Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi
- Hoàn trả “Chi phí đầu tư vào đất còn lại”

Giải đáp các thắc mắc thường gặp (FAQ)
Sau đây là giải đáp chi tiết một số thắc thường gặp về bồi thường khi bị thu hồi đất:
Mua đất bằng giấy viết tay bị thu hồi có được đền bù không?
Có thể có hoặc không, phụ thuộc vào thời điểm thực hiện giao dịch giấy tay và tình trạng sử dụng đất:
- Trường hợp được bồi thường: Mua bán đất bằng giấy viết tay trước ngày 01/07/2014, mảnh đất được gia đình sử dụng ổn định, lâu dài, không có tranh chấp và phù hợp với quy hoạch. Khi đó, dù chưa kịp làm Sổ, Nhà nước vẫn sẽ công nhận quyền lợi và đền bù thỏa đáng cho bạn khi thu hồi.
- Trường hợp không được bồi thường: Nếu giao dịch giấy viết tay diễn ra sau ngày 01/07/2014, giao dịch này bị xem là vô hiệu do không tuân thủ hình thức . Cơ quan Nhà nước sẽ không công nhận bạn là chủ sử dụng đất hợp pháp nên khó được đền bù.
Đất lấn chiếm từ lâu, đã xây nhà ở ổn định có bị thu hồi trắng?
Không. Lấn chiếm là hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng. Diện tích đất lấn chiếm sẽ bị thu hồi không bồi thường. Công trình xây dựng trên đất lấn chiếm bị coi là trái phép. Nhà nước không bồi thường giá trị ngôi nhà, đồng thời người lấn chiếm phải tự chịu chi phí tháo dỡ, cưỡng chế để hoàn trả mặt bằng.
Người dân cần làm gì nếu thấy Quyết định thu hồi đất không thỏa đáng?
Tuyệt đối không chống đối lực lượng chức năng. Hãy bảo vệ quyền lợi theo các bước sau:
- Khiếu nại lần 1: Gửi đơn khiếu nại trực tiếp đến người hoặc cơ quan ban hành Quyết định thu hồi đất (thường là Chủ tịch UBND cấp huyện/tỉnh).
- Khiếu nại lần 2 hoặc Khởi kiện: Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần 1, tiếp tục làm đơn khiếu nại lên cơ quan cấp trên trực tiếp hoặc nộp đơn khởi kiện vụ án hành chính ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền.
- Tham vấn chuyên gia: Chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ từ luật sư chuyên trách đất đai trước khi ký vào bất kỳ biên bản kiểm đếm hay phương án bồi thường nào.
Trên đây là tổng hợp các trường hợp thu hồi đất không được bồi thường chi tiết. Việc nắm vững quy định của Luật Đất đai mới nhất sẽ giúp bạn tránh vi phạm và bảo vệ tốt quyền lợi của mình.
Nếu bạn đang vướng mắc về thủ tục đền bù, giải tỏa hoặc nhận thấy quyết định thu hồi đất chưa thỏa đáng, hãy liên hệ ngay Công ty Luật sư SPT. Với đội ngũ chuyên gia pháp lý hàng đầu lĩnh vực đất đai, Luật sư SPT sẽ trực tiếp rà soát hồ sơ, tư vấn pháp luật và đại diện bảo vệ tối đa quyền lợi hợp pháp cho bạn trước cơ quan Nhà nước.
CÔNG TY LUẬT TNHH SPT
- Địa chỉ: Tầng 1+2, số 18-1A khu đô thị Trung Yên, Phường Trung Hoà, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội
- Chi nhánh Sơn Tây: Số Nhà 45 Phố Chùa Thông, Phường Sơn Lộc, Thị Xã Sơn Tây, Thành phố Hà Nội
- Hotline: 0995 126 868
- Email: lienhe@luatsuspt.vn




